Bảo vệ môi trường và giảm thiểu gánh nặng cho hệ sinh thái. Quản lý thực tế tại các cơ sở: từ giám sát khí thải đến cải tạo đất. Đưa ra giải pháp giảm rủi ro bằng cách dùng nước theo chu trình khép kín.
Triển khai hệ thống nhiệt phân nhiệt độ thấp di động để tự xử lý chất thải chứa carbon (lốp xe, dầu, chất thải chứa dầu) tại các công trường xây dựng xa xôi. Công nghệ này giúp giảm chi phí hậu cần, giảm thiểu khí thải (dưới 0,1 – 0,4 MPC) và thu được tài nguyên thứ cấp (khí nhiệt phân, cặn khoáng tro) mà không cần thiết lập vùng bảo vệ vệ sinh.
Tích hợp nghiên cứu khoa học vào quy trình kinh doanh của doanh nghiệp khai thác dầu mỏ để đảm bảo an toàn môi trường. Đã thực hiện các dự án quan trắc khí nhà kính trên hệ sinh thái đầm lầy, nghiên cứu đa dạng sinh học và lập bản đồ giá trị bảo tồn thiên nhiên của các vùng lãnh thổ.
Cách tiếp cận có hệ thống đối với việc bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu vực hoạt động của công ty, bao gồm đánh giá môi trường nền trước khi bắt đầu dự án và thực hiện các biện pháp công nghệ sinh học. Chương trình bao gồm giám sát quần thể các loài quý hiếm bằng bẫy ảnh và hợp tác với các viện khoa học.
Thuật toán xác định trạng thái của đất đá mỏ và chất thải khai thác tài nguyên theo các sửa đổi trong Luật Tài nguyên lòng đất và Luật Liên bang số 89. Thực tiễn bao gồm phân tích tài liệu dự án, kiểm soát vị trí lưu trữ và mục đích sử dụng đất đá khai thác để ngăn ngừa hạch toán kép và tiền phạt môi trường.
Tối ưu hóa các khoản phí tác động tiêu cực đến môi trường trong bối cảnh mức phí tăng cao. Thực tiễn bao gồm việc chuyển từ tính toán theo định mức sang thực tế, chi tiết hóa hạch toán chất thải, tự động hóa tính toán và tăng cường kỷ luật tài chính với cơ quan giám sát.
Hệ thống quản lý rủi ro môi trường toàn diện khi xử lý phụ phẩm chăn nuôi (PPCN). Bao gồm cày sâu, bón nước thải dưới lòng đất bằng trạm bơm tự động và kiểm soát quy trình bốn cấp độ.